Tên tài khoản
Mật khẩu
Đăng nhập
/ Đăng ký
Thứ 5, 07/31/2014
Khai thuế; thời hạn nộp và hồ sơ khai thuê nhà, đất được qui định như thế nào ?

A + A -

Trả lời


*  Theo quy định tại  Điểm 1 Điều 16. Thông tư số  28 /2011/TT-BTC
1. Khai thuế nhà, đất và xác định số thuế phải nộp:
a) Người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế nhà, đất cho từng thửa đất và nộp cho Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế nhà đất.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất:
- Đối với tổ chức, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã kê khai thuế nhà, đất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất của năm tiếp theo.
- Trường hợp trong năm có phát sinh tăng, giảm diện tích chịu thuế nhà, đất thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là mười ngày kể từ ngày phát sinh tăng, giảm diện tích đất.
- Trường hợp người nộp thuế được miễn hoặc giảm thuế nhà, đất thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế nhà, đất cùng giấy tờ liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên và năm tiếp theo năm hết thời hạn miễn thuế, giảm thuế.
c) Hồ sơ khai thuế nhà, đất là :
- Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫu số 01/NĐAT áp dụng đối với tổ chức; hoặc:
- Tờ khai thuế nhà, đất theo mẫu số 02/NĐAT áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
d) Xác định số thuế nhà, đất phải nộp:
- Đối với thuế nhà, đất của người nộp thuế là tổ chức thì người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp trong Tờ khai thuế nhà, đất.
- Đối với thuế nhà đất của hộ gia đình, cá nhân: căn cứ vào sổ thuế của năm trước hoặc Tờ khai thuế nhà đất trong năm, Chi cục Thuế tính thuế, ra Thông báo nộp thuế nhà đất theo mẫu số 03/NĐAT và gửi cho người nộp thuế biết.
- Số thuế nhà đất của năm được chia để nộp thành 2 kỳ, mỗi kỳ bằng 50% số thuế phải nộp.
Trường hợp người nộp thuế muốn nộp thuế nhà đất một lần cho toàn bộ số tiền thuế nhà đất cả năm thì người nộp thuế phải thực hiện nộp thuế nhà đất theo thời hạn của kỳ nộp thứ nhất trong năm.
e) Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế nhà, đất cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 4 đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ nhất trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 5.
- Chậm nhất là ngày 30 tháng 9 đối với thông báo nộp thuế nhà đất của kỳ nộp thứ hai trong năm; thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
- Trường hợp nhận hồ sơ khai thuế bổ sung sau ngày đã ra thông báo thuế, cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế theo hồ sơ khai bổ sung chậm nhất là mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp số thuế nhà, đất phải nộp trong năm dưới 100 nghìn đồng, cơ quan thuế ra thông báo toàn bộ số thuế phải nộp cả năm 1 lần vào kỳ nộp thuế thứ nhất trong năm.

Sau đây là mẫu số 01/NĐAT, mẫu số 02/NĐAT, mẫu số 03/NĐAT:


mẫu số 01/NĐAT


Mẫu số: 01/NĐAT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011 /TT-BTC ngày 28/02/2011   của Bộ Tài chính.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI THUẾ NHÀ, ĐẤT

( Áp dụng cho tổ chức)

 

[01]  Kỳ tính thuế: Năm .....

[01]  Lần đầu   *              [02]  Bổ sung lần thứ  *

[03] Tên người nộp thuế:
[04] Mã số thuế
[05] Địa chỉ:                                       Phường/xã:
       Quận/huyện:      Tỉnh/Thành phố
[06] Điện thoại: [07] Fax: [08] Email:
[09] Đại lý thuế (nếu có) :
[10] Mã số thuế:
[11] Địa chỉ: 
[12] Quận/huyện:                                 [13] Tỉnh/Thành phố:
[14] Điện thoại:                      [15] Fax:                    [16] Email:  
[17] Hợp đồng đại lý thuế, số :                            ngày
[18]  Địa chỉ (thửa) lô đất chịu thuế:[19] Phường/xã:
[20]  Quận/huyện: [21] Tỉnh/Thành phố:
[22]  Diện tích đất chịu thuế:
[23]  Đất đô thị:
[23.1] Loại đô thị:
[23.2] Loại đường phố/ khu phố:
[23.3] Vị trí thửa đất:
[23.4] Mức thuế SDĐNN của hạng đất cao nhất trong vùng:
[23.5] Số lần mức thuế SDĐNN của hạng đất cao nhất trong vùng để tính thuế nhà đất:
[24] Đất vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính:
[24.1] Mức thuế SDĐNN của hạng đất cao nhất trong vùng:
[24.2] Số lần mức thuế SDĐNN của hạng đất cao nhất trong vùng để tính thuế nhà đất:
[25] Đất nông thôn:
[25.1] Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp trung bình trong xã:
      [26] Số thuế nhà đất của lô đất tính bằng thóc: [26]=[22]x[24.1]x[24.2] hoặc [26]=[22]x[25.1]):
[27] Hệ số phân bổ theo tầng:
[28] Số thuế nhà đất trước miễn, giảm tính bằng kg thóc: ([28]=[26]x[27])
[29] Số thuế nhà đất được miễn, giảm:
[30] Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng thóc: ([30]=[28]-[29])
[31] Số thuế nhà đất phải nộp tính bằng tiền: ([31]=[30] x giá 1 kg thóc)
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.                                                           

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số:



          Ngày......... tháng........... năm..........
                  NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
                    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                          Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ  và đóng dấu (nếu có)



Ghi chú:

1. Mỗi tờ khai dùng cho một lô đất

2. Người nộp thuế được miễn, giảm thuế nhà đất theo quy định tại .... (ghi rõ điều, khoản, tên văn  bản pháp quy quy định trường hợp được miễn, giảm thuế).

3. Người nộp thuế khai tương ứng theo loại đất: đô thị; vùng ven đô thị...; đất nông thôn để xác định số thuế của lô đất nộp tính bằng thóc.


Hướng dẫn kê khai một số chỉ tiêu:

Chỉ tiêu diện tích đất chịu thuế: Chỉ ghi diện tích chịu thuế nhà, đất theo quy định tại các văn bản pháp quy về thuế nhà đất. Trường hợp lô đất có một phần chịu thuế nhà đất, một phần chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc tiền thuê đất thì chỉ ghi diện tích phần chịu thuế nhà đất. Trường hợp người nộp thuế có đất sử dụng chung với người khác thì ghi phần diện tích mà người nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế.

Chỉ tiêu hệ số phân bổ tầng: Nếu là đất sử dụng độc lập thì là 1; nếu là đất dùng chung cho nhà cao tầng thì ghi tương ứng với hệ số tầng mà người nộp thuế sử dụng.

Chỉ tiêu số thuế nhà, đất được miễn, giảm:  Nếu được miễn thì ghi 100%; Nếu được giảm thì ghi theo tỷ lệ % được giảm. Người nộp thuế phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế nhà đất.

Chỉ tiêu số thuế nhà, đất phải nộp bằng tiền: Người nộp thuế phải căn cứ vào giá thóc tính thuế nhà đất, đất theo quy định để tính ra chỉ tiêu này. Trường hợp người nộp thuế không tính được, cơ quan thuế sẽ căn cứ giá thóc tính thuế nhà, đất để tính thuế và ra thông báo cho người nộp thuế biết.

mẫu số 02/NĐAT


Mẫu số: 02/NĐAT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 28 / 2011`/TT-BTC ngày 28/02 /2011 của Bộ Tài chính.



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



TỜ KHAI THUẾ NHÀ, ĐẤT

(Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân)

[01]  Kỳ tính thuế: Năm ...

[02]  Lần đầu   *              [03]  Bổ sung lần thứ  *

[04] Tên người nộp thuế:
[05] Mã số thuế
[06] Địa chỉ:                                       Phường/xã:
       Quận/huyện:      Tỉnh/Thành phố
[07] Điện thoại: [08] Fax: [09] Email:
[10] Đại lý thuế (nếu có) :
[11] Mã số thuế:
[12] Địa chỉ: 
[13] Quận/huyện:                  [14] Tỉnh/Thành phố:
[15] Điện thoại:                       [16] Fax:                 [17] Email:    
[18] Hợp đồng đại lý thuế số:.                         ngày
[19] Địa chỉ thửa đất chịu thuế:[20] Phường/xã:
[21]  Quận/huyện: [22] Tỉnh/Thành phố:
[23]  Vị trí thửa đất chịu thuế:
[24]  Diện tích đất chịu thuế:
[25] Đất đô thị:                                                                                                             ¨
[26] Đất vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và ven trục giao thông chính:       ¨
[27] Đất nông thôn:                                                                                                       ¨
[28] Số tầng nhà trên thửa đất chịu thuế (ghi số tầng nhà của nhà nhiều tầng trên thửa đất chịu thuế):
[29] Vị trí tầng của người nộp thuế:
[30] Thuộc diện miễn, giảm thuế nhà, đất:
[31] Tháng bắt đầu chịu thuế:
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.  

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ                              Ngày......... tháng........... năm.......                
Họ và tên:                                                                                NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

Chứng chỉ hành nghề số:                         ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

.....................                                             Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ  và đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:
- Mỗi tờ khai dùng cho một thửa đất
- Người nộp thuế được miễn, giảm thuế nhà đất theo quy định tại ....(ghi rõ điều, khoản, tên văn  bản pháp quy quy định trường hợp được miễn, giảm thuế)
- Chỉ tiêu diện tích đất chịu thuế: Chỉ ghi diện tích chịu thuế nhà, đất theo quy định tại các văn bản pháp quy về thuế nhà đất. Trường hợp thửa đất có một phần chịu thuế nhà đất, một phần chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp hoặc tiền thuê đất thì chỉ ghi diện tích phần chịu thuế nhà đất. Trường hợp người nộp thuế có đất sử dụng chung với người khác thì ghi phần diện tích mà người nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế.

mẫu số 03/NĐAT


Mẫu số: 03/NĐAT

(Ban hành kèm theo Thông tư số28/ 2011/TT-BTC ngày 28/02 /2011 của Bộ Tài chính.

     TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: …….............….         
............, ngày......... tháng ....... năm .......

                                                                                 


THÔNG BÁO NỘP THUẾ NHÀ ĐẤT

Lần …. Năm……..


1. Tên người nộp thuế:

   - Mã số thuế (nếu có):

   - Địa chỉ liên hệ:

2. Đại lý thuế (nếu có):

   - Mã số thuế:

   - Địa chỉ:

3. Vị trí thửa đất chịu thuế:

4. Diện tích chịu thuế :

5. Địa chỉ thửa đất:

6. Loại đất (Đô thị/ ven đầu mối/ nông thôn):

7. Mức thuế sử dụng đất nông nghiệp để làm căn cứ tính thuế nhà đất (kg/m2):

8. Số lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp để tính thuế nhà, đất:

9. Số thuế nhà, đất trước khi miễn, giảm:

10. Số thuế nhà, đất được miễn, giảm:

11. Số thuế nhà, đất phải nộp tính bằng thóc ([11] = [9] - [10])

12. Giá thóc tính thuế kỳ này:

13. Số thuế nhà, đất phải nộp tính bằng tiền của kỳ này ([13] = [11] x [12])

14. Số thuế nhà, đất nộp thiếu hoặc nộp thừa của kỳ trước:

14.1. Số tiền thuế còn thiếu:

14.2. Số tiền thuế nộp thừa:

15. Số tiền phải nộp kỳ 1:

15.1. Số tiền phải nộp kỳ 1 ([15.1] = [13] x 50% + [14.1] - [14.2]):

15.2. Thời hạn nộp tiền kỳ 1: Chậm nhất là ngày 31/5

16. Số tiền phải nộp kỳ 2:

16.1. Số tiền phải nộp kỳ 2 ([16.1] = [13] x 50% + số tiền thuế còn nợ các kỳ trước):

16.2. Thời hạn nộp tiền kỳ 2: Chậm nhất là ngày 31/10

17. Địa điểm nộp thuế: .........................          

Nếu có vướng mắc, đề nghị người nộp thuế liên hệ với …(tên cơ quan thuế)... theo số điện thoại: ............................ địa chỉ: ....................................

...…(tên cơ quan thuế)... thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.

NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO

NỘP THUẾ

Ngày … tháng … năm …..…


Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ  và đóng dấu (nếu có)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ

 RA THÔNG BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)


Ý kiến của bạn:
Họ và tên:
Email:
Điện thoại:
Tiêu đề:
Góp ý cho:
Tất cả Cá nhân Tanet
Nội dung góp ý: