Mục lục
 | I. HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

1. | 
Tờ khai thuế GTGT tháng - mẫu số 01/GTGT |

2. | 
Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra - mẫu số 01-1/GTGT |

3. | 
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào - mẫu số 01-2/GTGT |

4. | 
Bảng tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01-3/GTGT |

5. | 
Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A/GTGT |

6. | 
Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh – mẫu số 01-5/GTGT |

7. | 
Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra – (mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/05/2010 của BTC hướng dẫn ấn định thuế đối với CSKD xe ô tô, găn máy ghi giá trên hóa đơn thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường) |

8. | 
Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm – mẫu số 01-4B/GTGT
Ngoài ra vào định kỳ vào kỳ kê khai tháng 3 hàng năm, các doanh nghiệp vừa kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT phải nộp trong hồ sơ kê khai thuế GTGT tháng 3 thêm mẫu 01-4B/GTGT |

9. | 
Tờ khai thuế GTGT cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT |

10. | 
Tờ khai thuế GTGT - mẫu số 06/GTGT : dùng cho người nộp thuế GTGT kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh; của các cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính không thực hiện hạch toán kê toán kê khai tạm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu. |
II. CÁCH LẬP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT THÁNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

| 
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA (MẪU SỐ 01-1/GTGT) |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
- Hoá đơn GTGT của HH, DV bán ra
-Hoá đơn GTGT điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, giá bán đối với các hoá đơn đã xuất trước đó .
- Hoá đơn xuất trả lại hàng hóa của đơn vị mua hàng
- Hoá đơn GTGT bị thu hồi kèm theo biên bản thu hồi hoá đơn (trường hợp bán cho đối tượng không có hoá đơn, trả lại hàng).
- Hoá đơn GTGT xuất trả hàng hoá uỷ thác nhập khẩu, hóa đơn GTGT xuất khẩu uỷ thác; HĐ làm đại lý cho nhà thầu nước ngoài; hóa đơn GTGT DV cho thuê tài chính (kê khai trên mục riêng không đưa lên tờ khai 01/GTGT)
Lưu ý : không kê trên Bảng kê 01-1/GTGT
HĐ đầu ra kê khai sót của các kỳ trước, HĐ bị huỷ chưa kê khai trên bảng kê; HĐ hàng hoá khuyến mãi; HĐ làm đại lý: bán HH, DV thuộc đối tượng không chịu thuế, bán vé máy bay, ô tô, tầu hỏa, bưu điện, xổ số, bảo hiểm và HĐ tiền hoa hồng được hưởng; hóa đơn GTGT bán HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hòan lại. |

| 
B. CÁCH LẬP BẢNG KÊ |

| 
- Bảng kê được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên BK. Trường hợp các chỉ tiêu trên BK không có căn cứ ghi (do HĐ không có ) thì trên BK không ghi bỏ trống.
- Hoá đơn GTGT được lập trên Bảng kê 01-1/GTGT theo từng nhóm : không chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10%
-HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm ) giá và HĐ trả lại hàng của đơn vị mua hàng, hóa đơn bị thu hồi thì ghi dương hoặc âm DT chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên BK . (ghi dấu (-))
- HĐ GTGT bán ra bị hủy (do lập không đúng quy định hoặc ghi sai 1 số chỉ tiêu trên HĐ: tên, địa chỉ, MST người mua, …) được thay thế bằng HĐ mới: ghi âm hóa đơn bị huỷ, ghi dương hóa đơn mới.
- Đối với HH, DV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, DV bưu điện, DV khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, KD vàng bạc đá quý, ngọai tệ và bán lẻ HH, DV tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp DS bán lẻ, không phải kê khai theo từng HĐ. |

| 
|

| 
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HH, DV MUA VÀO - MẪU SỐ 01-2/GTGT |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
- Hoá đơn GTGT của HH, DV mua vào; hoá đơn điều chỉnh tăng (giảm) về số lượng, giá; hoá đơn GTGT đặc thù như tem, vé
- Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT:
+ Ở khâu nhập khẩu.
+ Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài
- Hoá đơn GTGT xuất trả HH, DV mua vào của doanh nghiệp cho người bán
- Chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu ủy thác, hóa đơn GTGT của đơn vị ủy thác xuất khẩu, chứng từ nộp thay thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài mà cơ sở nhận làm đại lý, hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa cho thuê tài chính (kê khai trên mục riêng, không khai trên tờ khai 01/GTGT)
Lưu ý : không ghi trên bảng kê 01-2/GTGT những hoá đơn, chứng từ sau :
Hoá đơn bán hàng; biên lai chứng từ thu phí, lệ phí; HĐ đầu vào làm đại lý: bán HH, DV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, bán vé máy bay, ô tô, tầu hỏa, bưu điện, xổ số, bảo hiểm theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng. |

| 
B. CÁCH LẬP BẢNG KÊ |

| 
- BK được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên BK.
- Hoá đơn GTGT được lập trên Bảng kê 01-2/GTGT theo từng nhóm :
+ Nhóm 1: HH, DV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT: kê khai hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ
+ Nhóm 2: HH, DV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT: kê khai hóa đơn GTGT không đủ điều kiện khấu trừ
+ Nhóm 3: HH, DV dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT: kê khai hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
- HĐ có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có hợp đồng thanh toán trả chậm thì phải ghi thời hạn thanh toán trả chậm trên hợp đồng tại cột ghi chú của bảng kê
-HĐ điều chỉnh tăng (giảm) số lượng, tăng (giảm) giá của đơn vị bán, HĐ trả lại hàng của DN thì ghi dương (âm) trên doanh thu chưa có thuế GTGT và số thuế GTGT trên bảng kê .
- HĐ GTGT đầu vào bị hủy (do lập không đúng quy định hoặc ghi sai 1 số chỉ tiêu trên HĐ: tên, địa chỉ, MST của DN, …) được thay thế bằng HĐ mới: ghi âm hóa đơn bị huỷ, ghi dương hóa đơn mới |

| 
|

| 
BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GTGT THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH - MẪU SỐ 01-3/GTGT |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01/KHBS về thuế GTGT đã gởi cho cơ quan thuế trong tháng (chỉ lấy Bản 01/KHBS điều chỉnh giảm thuế phải nộp, tăng thuế đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn; Bảng 01/KHBS làm giảm thuế đầu vào được khấu trừ hoặc được hoàn nhưng làm tăng số thuế phải nộp không ghi trên bảng kê này, có phạt nộp chậm) |

| 
B. CÁCH LẬP |

| 
Căn cứ vào các Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu số 01/KHBS về thuế GTGT đã gởi cho cơ quan thuế trong tháng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng tổng hợp |

| 
|

| 
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HH, DV MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ - MẪU SỐ 01-4A/GTGT |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV bán ra – mẫu số 01-1/GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào – mẫu số 01-2/GTGT |

| 
B. CÁCH LẬP |

| 
Phần A: Thuế GTGT của HH, DV mua vào:
- Dòng “ - Thuế GTGT của HH, DV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT “ : Lấy dòng tổng cộng của cột 10 phần 1 – HH,DV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT - BK 01-2/GTGT
- Dòng “- Thuế GTGT của HH, DV dùng riêng cho SX KD không chịu thuế GTGT: Lấy dòng tổng cộng của cột 10 phần 2 – HH,DV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT của BK 01-2/GTGT
- Dòng “- Thuế GTGT của HH, DV dùng chung cho SX KD chịu thuế GTGT và không chịu thuế: Lấy dòng tổng cộng của cột 10 phần 3 – HH,DV dùng chung cho SXKD chịu và không chịu thuế GTGT của BK 01-2/GTGT
- Phần B :
+ Dòng 1- Tổng doanh thu HH, DV bán ra trong kỳ : lấy dòng “ Tổng doanh thu HH, DV bán ra trên Bảng kê 01-1/GTGT.
+ Dòng 2 – Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT : Lấy dòng tổng cộng cột 9 của 3 phần : phần 2 (HH,DV chịu thuế suất thuế GTGT 0%); phần 3 (HH,DV chịu thuế suất thuế GTGT 5%); phần 4 (HH,DV chịu thuế suất thuế GTGT 10%) trên Bảng kê 01-1/GTGT.
+ Dòng 3 – Tỷ lệ (%) doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên Tổng doanh thu của kỳ kê khai : lấy dòng (2) chia (:) dòng (1).
+ Dòng 4 – Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ : Lấy dòng - Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ trên phần A của Bảng phân bổ này .
+ Dòng 5 – Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ : lấy dòng (4) nhân (x) dòng (3), số liệu của dòng này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT |

| 
|

| 
BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM - MẪU SỐ 01-4B/GTGT |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
Căn cứ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A/GTGT của 12 tháng trong năm cần điều chỉnh |

| 
B. CÁCH LẬP |

| 
Tổng hợp số liệu trên Bảng phân bổ số thuế GTGT của HH, DV mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu số 01-4A/GTGT của 12 tháng trong năm cần điều chỉnh để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng – số liệu của dòng này làm căn cứ ghi chỉ tiêu [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT |

| 
|

| 
BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DT KINH DOANH XD, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOÀI TỈNH MẪU SỐ 01-5/GTGT |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
Căn cứ vào biên lai, chứng từ nộp thuế GTGT tại các tỉnh, TP trực thuộc Trung Ương khác ngoài trụ sở chính theo Tờ khai Thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT |

| 
B. CÁCH LẬP |

| 
Căn cứ vào các biên lai chứng từ nộp thuế GTGT đã nộp ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
Số thuế GTGT đã nộp trên Bảng kê này được ghi vào chỉ tiêu – mã số [37] trên tờ khai 01/GTGT |

| 
|

| 
BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG XE Ô TÔ, GẮN MÁY BÁN RA BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 71/2010/TT-BTC |

| 
A. CĂN CỨ LẬP |

| 
Căn cứ hóa đơn GTGT bán xe ô tô, gắn máy trực tiếp bán cho người tiêu dùng, bán thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng |

| 
B. CÁCH LẬP |

| 
Căn cứ hóa đơn GTGT bán xe ô tô, gắn máy trực tiếp bán cho người tiêu dùng, bán thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên bảng kê để làm căn cứ ấn định tính thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 71/2010/TT-BTC |

| 
|

| 
TỜ KHAI THUẾ GTGT -MẪU SỐ 01/GTGT |

| 
I/ Căn cứ lập tờ khai thuế GTGT |

| 
Hàng tháng CSKD căn cứ vào số liệu tổng hợp trên các BK số 01-1/GTGT, 01-2/GTGT; Bảng tổng hợp số 01-3/GTGT Bảng phân bổ 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT; Bảng kê 01-5/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. |

| 
II- Cách lập Tờ khai thuế GTGT |

| 
- Từ chỉ tiêu [1] đến chỉ tiêu [9] :
CSKD ghi đúng kỳ kê khai thuế và các thông tin đã đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Nếu có thay đổi các thông tin từ chỉ tiêu [2] đến chỉ tiêu [9], CSKD phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định.
- Chỉ tiêu :” Không có hoạt động mua bán Hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ“- mã số [10]
Nếu CSKD trong kỳ kê khai không phát sinh mua, bán HH, DV thì đánh dấu (X) vào mã số [10] này, đồng thời không phải điền số liệu vào các chỉ tiêu phản ánh HH, DV mua vào, bán ra trong kỳ
- Chỉ tiêu : Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang – mã số [11]
Giá trị của chỉ tiêu này bằng mã số [43] của tờ khai thuế GTGT tháng trước chuyển sang .
- Chỉ tiêu : Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ – mã số [12]- giá trị HH, DV (chưa có thuế GTGT) và mã số [13]-Thuế GTGT:
[12] = [14] + [16]
[13] = [15] + [17]
- Chỉ tiêu : HH, DV mua vào trong nước : mã số [14] và mã số [15]
Cộng trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào – 01-2/GTGT những hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước
- Cột doanh thu chưa thuế GTGT : ghi mã số [14]
- Cột thuế GTGT : ghi mã số [15]
- Chỉ tiêu: HH, DV nhập khẩu – mã số [16] và mã số [17]
Cộng trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào – 01-2/GTGT những biên lai, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hóa đơn GTGT nhận hàng hóa uỷ thác nhập khẩu
+ Cột doanh thu chưa thuế GTGT : ghi mã số [16]
+ Cột thuế GTGT : ghi mã số [17]
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV mua vào các kỳ trước
+ Điều chỉnh tăng : cột doanh thu - mã số [18] và cột thuế - mã số [19]
+ Điều chỉnh giảm : cột doanh thu - mã số [20] và cột thuế mã số [21]
Các chỉ tiêu này hiện nay trên phần mềm hỗ trợ đã bị khoá, do các điều chỉnh sai sót của các kỳ trước của HH, DV mua vào làm tăng giảm thuế phải nộp hiện nay đều được sử dụng mẫu số 01/KHBS, nếu không phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì đưa lên bảng kê 01-3/GTGT để đưa vào chỉ tiêu [35] hoặc [37] trên tờ khai 01/GTGT.
- Chỉ tiêu: tổng số thuế GTGT của HH, DV mua vào mã số [22]:
[22] = [13]
- Chỉ tiêu: tổng số thuế GTGT được khấu trừ mã số [23]:
+ Trường hợp chỉ KD HH, DV chịu thuế GTGT thì chuyển từ mã số [22] đem xuống mã số [23]
+ Trường hợp vừa KD HH, DV chịu thuế và KD HH, DV không chịu thuế GTGT
[23] = [22] – [(dòng (4) – dòng (5) của mẫu 01-4A/GTGT) + thuế ĐV dùng cho KD HH, DV không chịu thuế GTGT tại phần 2 Bảng kê 01-2/GTGT].
Riêng Tờ khai thuế GTGT tháng 3 hàng năm , chỉ tiêu [22] còn được cộng thêm dòng (7) Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm … Mẫu số 01-4B/GTGT
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra trong kỳ - mã số [24] và mã số [25]:
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra không chịu thuế – mã số [26]
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra chịu thuế GTGT – mã số [27] và mã số [28]
- Chỉ tiêu: HH, DV xuất khẩu 0% - mã số [29]
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra TS 5% - mã số [30] và mã số [31]
- Chỉ tiêu: HH, DV bán ra TS 10% - mã số [32]và mã số [33]
Các chỉ tiêu này căn cứ vào số liệu ghi trên Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV bán ra các kỳ trước
+ Điều chỉnh tăng : cột doanh thu - mã số [34] và cột thuế GTGT - mã số [35]
Lấy Bảng 01-3/GTGT phần điều chỉnh tăng
+ Cột doanh thu - mã số [34] : Bỏ trống ;
+ Cột thuế GTGT - mã số [35] : ghi số thuế GTGT điều chỉnh tăng trên Bảng 01-3/GTGT
- Chỉ tiêu: Điều chỉnh thuế GTGT của HH, DV bán ra các kỳ trước
+ Điều chỉnh giảm : cột doanh thu mã số [36] và cột thuế GTGT mã số [37]
Lấy Bảng 01-3/GTGT phần điều chỉnh giảm
+ Cột doanh thu- mã số [36] = bỏ trống không ghi
+ Cột thuế GTGT - mã số [37] : ghi số thuế GTGT điều chỉnh giảm trên Bảng 01-3/GTGT
Lưu ý : chỉ tiêu mã số [37] còn được cộng số thuế đã nộp tại địa phương khác từ Bảng kê 01-5/GTGT.
Chỉ tiêu: Tổng DT và thuế GTGT của HH, DV bán ra – mã số [38] và mã số [39]
[38] = [24]
[39] = [25] + [35] – [37]
Chỉ tiêu: Thuế GTGT phải nộp vào trong kỳ – mã số [40]
- Chỉ tiêu : thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này – mã số [41]
2 Chỉ tiêu này được tính toán như sau:
Nếu kết quả của biểu thức :
*([39] – [23] – [11]) >= 0: thì ghi mã số [40]
* ([39] - [23] – [11]) < 0 : thì ghi mã số [41]
Chỉ tiêu : Thuế GTGT đề nghị hòan kỳ này – mã số [42]
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà CSKD nếu dự kiến đề nghị hòan trong kỳ sau. Nếu không ghi vào mã số [42] thì số thuế GTGT còn được khấu trừ đã chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Nếu sau đó CSKD gửi văn bản và hồ sơ đề nghị hòan thuế này thì cơ quan thuế sẽ không xét hòan thuế.
Chỉ tiêu : Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ – mã số [43]
[43] = [ 41] - [42]
Kết quả chỉ tiêu này của tờ khai thuế GTGT kỳ này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế GTGT của kỳ tiếp theo . |

| 
|

| 
KHAI THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CSKD ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ SẢN XUẤT MỚI – 02/GTGT |

| 
1/ Hồ sơ khai thuế hàng tháng:
-Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 02/GTGT
-Bảng kê hóa đơn, chứng từ HH, DV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT
2/ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT
Căn cứ và cách lập: căn cứ Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT và các Bảng kê khai bổ sung điều chỉnh để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai |

| 
 |

| 
|

| 
KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN GTGT – 03/GTGT & 04/GTGT |

| 
1/ Đối tượng áp dụng: dùng cho hộ kinh doanh chấp hành chế độ SSKT nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và CSKD vàng bạc đá quý, ngoại tệ mua vào bán ra
2/ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế GTGT tháng mẫu số 03/GTGT & Tờ khai quyết toán năm mẫu số 04/GTGT
3/ Căn cứ lập và cách lập: Căn cứ vào HĐ đầu ra, HĐ của HH, DV mua vào tương ứng; sổ chi tiết, thẻ chi tiết hàng hóa để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng |

| 
 |

| 
Quay lại mục lục |
I. HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP

| 
1. Đối tượng áp dụng: dùng cho hộ kinh doanh chấp hành chế độ SSKT nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và CSKD vàng bạc đá quý, ngoại tệ mua vào bán ra
2. Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế GTGT tháng mẫu số 03/GTGT & Tờ khai quyết toán năm mẫu số 04/GTGT
3. Căn cứ lập và cách lập: Căn cứ vào HĐ đầu ra, HĐ của HH, DV mua vào tương ứng; sổ chi tiết, thẻ chi tiết hàng hóa để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng |

| 
 |

| 
 |

| 
|

| 
KHAI THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU – 05/GTGT |

| 
1/ Đối tượng áp dụng: dùng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, công an; hộ kinh doanh bán HH, DV có lập hóa đơn, nhưng không có đủ hóa đơn HH, DV mua vào kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên DT
2/ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT nộp hàng tháng
3/ Căn cứ lập và cách lập: Căn cứ vào hóa đơn đầu ra, biểu tỷ lệ % GTGT tính trên DT, thuế suất thuế GTGT để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng |

| 
 |

| 
|

| 
KHAI THUẾ GTGT HOẠT ĐỘNG XD, LẮP ĐẶT , BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOÀI TỈNH- 06/GTGT |

| 
1/ Hồ sơ khai thuê GTGT đối với hoạt động XD, lắp đặt XD, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh DT (chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh DT). Trường hợp phát sinh nhiều lần, thì có thể đăng ký với cơ quan thuế chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng
2/ Hồ sơ khai thuế : Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT
3/ Căn cứ lập và cách lập: căn cứ vào hóa đơn GTGT của hoạt động XD, lắp đặt XD, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. |

| 
 |
Quay lại mục lục |