Cách lập tờ khai thuế nhà thầu 2022

by

Bạn đã biết cách lập tờ khai thuế nhà thầu như thế nào chưa? Nếu bạn vẫn chưa biết cách lập tờ khai thuế nhà thầu thì hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu cách lập tờ khai thuế nhà thầu mẫu 01/NTNN qua bài viết Cách lập tờ khai thuế nhà thầu 2022 nhé.

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu.

– Tổ chức nước ngoài kinh doanh có các cơ sở thường trú hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú hay không cư trú tại Việt Nam (nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hay có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hay cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức và cá nhân Việt Nam hay giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài nhằm thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu thì phải chịu thuế nhà thầu .

– Tổ chức và cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có các phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức và cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công, xuất trả hàng hóa cho tổ chức và cá nhân nước ngoài) hay thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam, cung cấp hàng hóa theo các điều kiện giao hàng của điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán phải chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Trong đó tổ chức và cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hay chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, tiếp thị, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hay ấn định giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ. Gồm cả trường hợp uỷ quyền hay thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối và dịch vụ khác liên quan đến việc buôn bán hàng hóa tại Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức và cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức và cá nhân nước ngoài thì chịu thuế nhà thầu.

– Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu và quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu và bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

2. Cách lập tờ khai thuế nhà thầu trên HTKK.

2.1. Chọn tờ khai thuế nhà thầu.

– Đầu tiên các bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng MST nhà thầu (MST kê khai thay nhà thầu là MST mà doanh nghiệp lên đăng ký với cơ quan thuế).

– Chọn “Thế nhà thầu” => Chọn tờ khai thuế: 

+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN): Dành cho bên Việt Nam nộp thay.

+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (03/NTNN): Dành cho nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp.

Bài viết này, ACC sẽ hướng dẫn các bạn lập Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (01/NTNN).

– Sau khi chọn Tờ khai thuế nhà thầu => Chọn “Tờ khai lần phát sinh” => Sau khi chọn xong màn hình xuất hiện Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (Mẫu số 01/NTNN).

2.2. Cách lập tờ khai thuế nhà thầu mẫu 01/NTNN.

– Cột 1: “Nội dung”

+ Chỉ tiêu này phản ánh nội dung công việc mà nhà thầu nước ngoài thực hiện theo từng hợp đồng ký kết với bên Việt Nam. Người nộp thuế khai vào chỉ tiêu này chi tiết các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ của nhà thầu theo các nhóm ngành nghề tương ứng theo hợp đồng, với các mức tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu… khác nhau.

+ Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng với nhiều nhà thầu nước ngoài hoặc một nhà thầu nước ngoài nhưng có nhiều hợp đồng nhà thầu thì kê khai riêng theo từng hợp đồng thầu.

+ Trường hợp trong hợp đồng nhà thầu có các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ tính thuế theo tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu khác nhau thì NNT khai thuế tách riêng giá trị của từng hoạt động kinh doanh; nếu không tách riêng được thì khai chung vào một dòng và áp dụng tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

– Cột 2: “Mã số thuế”

+ Người nộp thuế ghi mã số thuế của các nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu.

– Cột 3: “Hợp đồng số… ngày… tháng…”

+ Ghi thông tin về hợp đồng nhà thầu với từng nhà thầu nước ngoài, bao gồm: số hợp đồng và ngày, tháng ký hợp đồng giữa bên Việt Nam và nhà thầu.

– Cột 4: “Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT”

+ Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực thanh toán trong kỳ của bên Việt Nam cho nhà thầu nước ngoài. Số tiền thanh toán được kê khai chi tiết theo từng nội dung công việc trong hợp đồng.

+ Trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng.

– Cột 5: “Ngày thanh toán”

+ Người nộp thuế kê khai vào chỉ tiêu này ngày thanh toán tương ứng với số tiền cho từng hoạt động kinh doanh của từng hợp đồng nhà thầu.

+ Trường hợp khai thuế nhà thầu theo tháng mà trong tháng có nhiều lần thanh toán thì không kê khai chỉ tiêu này.

– Cột 6: “Doanh thu tính thuế GTGT”

+ Là toàn bộ doanh thu chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay.

Cách xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp:

+ Trường hợp giá trị hợp đồng không bao gồm thuế GTGT phải nộp:

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

+ Trường hợp nhà thầu nước ngoài giao bớt giá trị hợp đồng (công việc) cho nhà thầu phụ:

Doanh thu tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam hoặc nhà thầu nước ngoài thực hiện.

– Cột 7: “Tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu”

+ Người nộp thuế xác định tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh do nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng và ghi vào chỉ tiêu này.

+ Tỷ lệ (%) GTGT được quy định như sau:

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % để tính thuế GTGT
1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5
2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ ó gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 3
3 Hoạt động kinh doanh khác 2

– Cột 8: “Thuế GTGT phải nộp”

+ Chỉ tiêu này phản ánh tiền thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài trong kỳ tính thuế.

+ Thuế GTGT phát sinh trong kỳ được tính theo công thức:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

– Cột 9: “Doanh thu tính thuế TNDN”

+ Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu đã bao gồm tất cả các khoản thuế và chi phí khá do bên Việt Nam trả thay trừ thuế GTGT.

Các xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp:

+ Trường hợp doanh thu nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp:

Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN
1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

– Cột 10: “Tỷ lệ thuế TNDN”

+ Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu được quy đinh như sau:

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam [bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế] 1
2 – Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan. 5
Riêng:

– Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách san, ca sino.

10
– Dịch vụ tài chính phát sinh. 2
3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển. 2
4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. 2
5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng khồng). 2
6 Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. 0,1
7 Lãi tiền vay. 5
8 Thu nhập bản quyền. 10

– Cột 11: “Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định”

+ Chỉ tiêu này phản ánh số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam và Quốc gia/ vùng lãnh thổ mà nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú.

+ Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì bên Việt Nam ký hợp đồng gửi cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụp hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

+ Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì không kê khai vào chỉ tiêu này.

– Cột 12: “Thuế TNDN phải nộp”

+ Chỉ tiêu này xác đinh thuế TNDN phải nộp của nhà thầu nước ngoài trong kỳ tính thuế.

+ Thuế TNDN phải nộp trong kỳ được xác đinh theo công thức:

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

* Lưu ý: Sau khi kê khai xong các chỉ tiêu thì các bạn nhập vào dòng tổng cộng ở 2 cột số 8 và 12 để phần mềm HTKK tổng hợp số tiền thuế nhà thầu phải nộp.

3. Dịch vụ của Công ty Luật ACC.

Nếu bạn đang thắc mắc hay gặp khó khăn trong quá trình lập tờ khai thuế nhà thầu thì hãy nhanh chóng liên hệ với Công ty Luật ACC để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Đến với ACC, quý khách hàng không phải thực hiện bất cứ công việc nào, tất cả đều đã có ACC thay bạn hoàn thành mọi công việc, bạn chỉ cần cung cấp những thông tin mà chúng tôi yêu cầu. Công ty Luật ACC luôn mong muốn đem đến cho quý khách hàng những dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

Hy vong bài viết Cách lập tờ khai thuế nhà thầu 2022 sẽ mang đến cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích. Cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm và yêu mến Công ty Luật ACC.

Viết một bình luận