Tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu như thế nào?

by

Thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung là một chế định pháp lý quan trọng mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không thể bỏ qua, thế nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về loại thuế này cũng như cách tính thuế. Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là gì? Mức thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng dự án là bao nhiêu? Tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Từ Chuyển Nhượng Chứng Khoán Cổ PhiếuTính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu như thế nào?

1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020. Đây là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

2. Chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu

Theo Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019, chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
  • Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
  • Chứng khoán phái sinh;
  • Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là việc các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán chuyển một phần hoặc toàn bộ chứng khoán, cổ phiếu của mình cho một nhà đầu tư khác có nhu cầu, thông qua việc giao dịch trên sàn chứng khoán hoặc phương thức khác.

Khi việc chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu làm phát sinh thu nhập cho một hoặc các bên giao dịch thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Như vậy thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là thuế đánh vào thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu của doanh nghiệp cho chủ thể khác mà thu nhập này thuộc đối tượng thu nhập chịu thuế theo quy định.

Có thể hiểu nôm na như sau: doanh nghiệp với tư cách là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu thuộc sở hữu của mình cho nhà đầu tư khác thông qua việc bán chứng khoán, cổ phiếu đó. Hành vi bán chứng khoán, cổ phiếu làm phát sinh thu nhập cho doanh nghiệp đầu tư, do đó thu nhập này phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu

Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), trong đó có:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Như vậy, các doanh nghiệp nêu trên nếu có hành vi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu có phát sinh thu nhập theo quy định phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020, thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.

Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Như vậy, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quyền sở hữu tài sản, do đó là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay

Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020, các loại thu nhập sau đây được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này.
  • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.
  • Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
  • Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vậy, nếu doanh nghiệp chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu có thu nhập thuộc các trường hợp nêu trên có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập đó.

6. Tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu như thế nào?

Căn cứ các Điều 6, 7, 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước của doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ đi các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Mức thuế: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20%. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% là doanh thu của năm trước liền kề.

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2020.

Tham khảo cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng dự án

Thuế là lĩnh vực hết sức quan trọng và hành vi đóng thuế thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Doanh nghiệp khi chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu cần nắm rõ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ một cách đầy đủ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về chủ đề Tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phiếu như thế nào? Trong quá trình thực hiện, Khách hàng nếu có thắc mắc hoặc gặp khó khăn và cần sự trợ giúp từ đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, xin liên hệ với Văn phòng Luật sư ACC để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất!

Viết một bình luận