Công văn 18140/BTC-TCT về cấp mã số thuế doanh nghiệp tư nhân

by

Các cơ quan có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn liên quan đến các vấn đề về thuế nhằm giúp người dân thuận tiên trong các công việc cũng như để kê khai, nộp thuế. Trong bài viết sau đây, ACC xin gửi tới quý khách hàng thông tin về Công văn 18140/BTC-TCT về cấp mã số thuế doanh nghiệp tư nhân. Mời quý khách hàng cùng theo dõi.

18140/BTC-TCT
Công văn 18140/BTC-TCT

Khái niệm mã số thuế doanh nghiệp tư nhân?

Mã số thuế doanh nghiệp là gì? Là một dãy các chữ số được mã hoá theo một nguyên tắc thống nhất để cấp cho từng người nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo qui định của Luật, Pháp lệnh thuế, phí và lệ phí (gọi chung là Pháp luật về thuế), bao gồm cả người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

 Cấu trúc của mã số thuế
Theo quy định Khoản 2, Điều 4, Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định cấu trúc của mã số thuế như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Nhóm mã số thuế 10 số:
N1N2 là số phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh Mục mã phân Khoảng tỉnh (đối tượng kinh doanh) hoặc số không phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).

N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong Khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

 Nhóm mã số thuế 13 số:
Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho đơn vị chính và doanh nghiệp thành viên.

Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuối.

Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.

Công văn 18140/BTC-TCT về cấp mã số thuế doanh nghiệp tư nhân

Dưới đây là chi tiết Công văn 18140/BTC-TCT cấp mã số thuế doanh nghiệp tư nhân do ACC tổng hợp, mời khách hàng cùng theo dõi:

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 18140/BTC-TCT
V/v cấp MST của DNTN và mã số thuế TNCN của chủ DNTN.

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong quá trình triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và việc hợp nhất mã số đăng ký kinh doanh với mã số thuế theo tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính Phủ, doanh nghiệp và cơ quan quản lý gặp một số vướng mắc về việc cấp mã số thuế đối với doanh nghiệp tư nhân (DNTN) như sau:

Tại điểm 2 Phần II Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP của Chính Phủ chỉ đạo: “Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ngay việc đăng ký kinh doanh thành lập mới, đăng ký mã số thuế doanh nghiệp trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc… Thống nhất nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký mã số thuế trong một bộ hồ sơ duy nhất nộp tại sở Kế hoạch và Đầu tư, thống nhất, hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sử dụng hệ thống mã số thuế doanh nghiệp làm mã số đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp mới thành lập”.

Điều 145 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định: “Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể bán doanh nghiệp của mình cho người khác”

Điều 24 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính Phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân …”.

Tại điểm 3.3 Mục 3 Phần I Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 17/8/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế quy định: “ Người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà người nộp thuế phải nộp, kể cả trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn khác nhau… Riêng mã số thuế đã cấp cho người nộp thuế là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh hoặc một cá nhân không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó, kể cả trường hợp đã ngừng hoạt động kinh doanh sau đó kinh doanh trở lại”.

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với người nộp thuế là DNTN cơ quan thuế đang thực hiện cấp một mã số thuế duy nhất để chủ DNTN kê khai, nộp thuế cho DNTN; đồng thời kê khai, nộp thuế TNCN của chủ DNTN (đối với những thu nhập khác không liên quan đến hoạt động của DNTN). Việc này dẫn đến không tách biệt được nghĩa vụ kê khai thuế TNCN của bản thân chủ DNTN với nghĩa vụ kê khai khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thuộc doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định của Luật thuế TNCN.

Do được cấp một mã số thuế duy nhất nên việc chuyển đổi từ DNTN sang công ty TNHH hay chuyển đổi chủ sở hữu từ chủ DNTN này sang chủ DNTN khác (trong trường hợp bán DNTN) sẽ không được giữ nguyên mã số thuế cũ. Điều này gây khó khăn cho quá trình giao dịch của doanh nghiệp cũng như việc hợp nhất mã số đăng ký kinh doanh với mã số thuế của doanh nghiệp.

Để tháo gỡ các vướng mắc nêu trên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số thuế đối với DNTN và mã số thuế TNCN của chủ DNTN theo hướng tácg riêng mã số thuế của 2 đối tượng này như sau:

– Mỗi DNTN được cấp một mã số thuế duy nhất làm mã số doanh nghiệp theo tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP của Chính Phủ, để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, kể cả trường hợp mua bán DNTN và chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp khác. DNTN sử dụng mã số thuế này để kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và kê khai khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động thuộc doanh nghiệp.

– Chủ DNTN được cấp riêng một mã số thuế TNCN để kê khai nghĩa vụ thuế của cá nhân chủ DNTN.

Để không làm ảnh hưởng tới các giao dịch cũng như việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, DNTN được giữ nguyên mã số thuế đã được cấp để làm mã số thuế của doanh nghiệp. Đối với chủ DNTN, cơ quan Thuế quản lý trực tiếp DNTN căn cứ vào thông tin về chủ DNTN đã có trong dữ liệu đăng ký thuế của DNTN đã kê khai trước đây, có trách nhiệm cấp mã số thuế TNCN cho chủ DNTN để sử dụng trong việc kê khai nghĩa vụ thuế của cá nhân chủ DNTN (Chủ DNTN không phải kê khai thông tin đăng ký thuế TNCN).

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Vụ PC, CST;
– Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;
– Lưu: VT; TCT (VT, CNTT – 3b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Giới thiệu dịch vụ pháp lý của Công ty Luật ACC

Đến với ACC chúng tôi, Quý khách sẽ được cung cấp những dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm cùng với chuyên viên pháp lý luôn có mặt trên 63 tỉnh/thành phố đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý.

>>>Tại đây, ACC cũng cung cấp thông tin về Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm 2022 tại đây, kính mời bạn đọc tham khảo!!

Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đến Công văn 18140/BTC-TCT về cấp mã số thuế doanh nghiệp tư nhân. Nếu các bạn có thắc mắc gì liên quan đến các vấn đề về thuế, hay liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp mọt cách nhanh chóng.

Viết một bình luận