Mẫu hóa đơn thuế thu nhập cá nhân điện tử (Cập nhật 2022)

by

Thuế là một khoản thu bắt buộc vào ngân sách nhà nước, được pháp luật quy định rõ ràng với các tổ chức kinh tế và các thành viên trong xã hội. Nộp thuế là  nghĩa vụ phải thực hiện của các chủ thể thuộc đối tượng đóng thuế theo quy định. Một trong các loại thuế góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy ngân sách nhà nước là thuế thu nhập cá nhân. Vậy khi nào quý khách phải nộp thuế thu nhập cá nhân, để giúp quý khách hiểu rõ về thuế thu nhập cá nhân, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân và mẫu hóa đơn thuế thu nhập cá nhân điện tử, ACC sẽ hướng dẫn bạn đọc qua bài viết dưới đây.

Tải về tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2020

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế TNCN là thuế trực thu, được tính căn cứ trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh.

2. Ai phải nộp thuế TNCN

– Các cá nhân có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm cả trường hợp đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

– Các cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

3. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Các công thức áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân

(1): Thuế thu nhập cá nhân cần nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

(2): Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ.

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế.

4. Các bước tính thuế thu nhập cá nhân

Bước 1: Tính tổng thu nhập (tiền lương) nhận được.

Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế  

Các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có) từ tiền lương tiền công gồm:

  • Khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian hành chính.
  • Thu nhập của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc hãng tàu của nước ngoài.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế áp dụng công thức số (3)

Bước 4: Tính các khoản giảm trừ 

Các khoản giảm trừ bao gồm

  • Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 132 triệu đồng/năm tương đương 11 triệu/ tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ các khoản đóng bảo hiểm, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo và quỹ hưu trí tự nguyện.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)

Để tính thuế suất bạn áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần ( theo Điều 22, Luật Thuế TNCN 2007)

Bảng: Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm(triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng(triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

4. Mẫu hóa đơn thuế điện tử cá nhân (Cập nhật 2022)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

[01] Kỳ tính thuế: Quý…(Từ tháng….đến tháng….)Năm ….…

[02] Lần đầu:                                      [03] Bổ sung lần thứ:

 

[04] Tên người nộp thuế:…………………..…………………………………………

           [05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ……………………………………..

[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:……………………..[11] Email: …………..

[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..…………………………………………………………..

           [13] Mã số thuế:

[14] Địa chỉ: ………………………………………………………………………

[15] Quận/huyện: …………………. [16] Tỉnh/thành phố: ……………………………………..

[17] Điện thoại: ……………………  [18] Fax: ………………….[19] Email: …………………

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ……………………………….Ngày:…………………………….

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
I Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
1 Cá nhân có thu nhập ổn định theo quý không phải nộp tờ khai các quý tiếp theo [21]
2 Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ [22]
3 Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định [23]
4 Tổng các khoản giảm trừ [24]  
a Cho bản thân [25]
b Cho người phụ thuộc [26]
c Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học [27]
d  Các khoản đóng bảo hiểm được trừ [28]
e Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ [29]
5 Tổng thu nhập tính thuế [30]  
6 Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ [31]  
7 Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế [32]  
8 Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm [33]  
9 Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp [34]
II Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
1 Tổng thu nhập tính thuế [35]
2 Mức thuế suất [36]
3 Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp [37]

(Trường hợp cá nhân được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, đề nghị nộp Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo quy định.)

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………

Chứng chỉ hành nghề số:……

                  …,ngày ……tháng ……..năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Trên đây là kiến thức về thuế thu nhập cá nhân và mẫu hóa đơn thuế thu nhập cá nhân điện tử. Hy vọng thông qua bài viết quý khách sẽ hiểu rõ được cách tính thuế thu nhập cá nhân. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ đội ngũ chuyên gia của ACC để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Viết một bình luận