Thời hạn kê khai thuế nhà thầu là bao lâu? (Quy định 2022)

by

Khi thực hiện kê khai thuế nhà thầu các bạn cần phải chú ý đến thời hạn kê khai thuế nhà thầu để tránh trường hợp nộp chậm tờ khai và bị xử phạt. Nếu bạn chưa năm được thời hạn kê khai thuế nhà thầu thì hãy cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu qua bài viết Thời hạn kê khai thuế nhà thầu là bao lâu? (Quy định 2022) nhé.

1. Quy định về kê khai thuế nhà thầu.

1.1. Thời điểm kê khai thuế nhà thầu.

– Kê khai theo lần phát sinh.

Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên giá trị gia tăng, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

– Kê khai theo tháng.

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

1.2. Hồ sơ khai thuế nhà thầu.

Hồ sơ khai thuế nhà thầu bao gồm:

– Tờ khai thuế (01/NTNN).

– Bản chụp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu).

– Bản chụp giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.

1.3. Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu.

Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu được quy định như sau:

– Theo từng lần phát sinh: ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Theo tháng: ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.4. Thời hạn nộp thuế nhà thầu.

Thời hạn nộp thuế nhà thầu được quy định như sau:

– Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai.

– Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

* Lưu ý khi lập GNT:

– Chỉ tiêu “Người nộp thuế” và “Mã số thuế”: Ghi tên và MST của nhà thầu.

– Chỉ tiêu “Người nộp thay”: Ghi tên và MST của Công ty.

2. Cách hạch toán thuế nhà thầu.

2.1. Trường hợp Hợp đồng giá GROSS .

– Công nợ và thuế:

Nợ TK 627, 642

Nợ TK 811 – Phản ánh thuế TNDN (do không được tính là chi phí hợp lý được trừ)

Nợ TK 133 – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – giá trị hợp đồng sau khi đã trừ đi thuế nhà thầu

Có TK 3338 – thuế nhà thầu phải nộp

– Sau khi nộp thuế:

Nợ TK 3338

Có TK 112

2.2. Trường hợp Hợp đồng tính theo giá Net.

– Nợ phải trả nhà thầu nước ngoài:

Nợ TK 627, 642: Giá trị hợp đồng

Có TK 331 Giá trị hợp đồng

– Thuế GTGT, TNDN:

Nợ TK 133: Số thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 627, 642: Số thuế TNDN

Có TK 3338: Phản ánh tổng số thuế GTGT và số thuế TNDN

– Sau khi nộp thuế:

Nợ TK 3338

Có TK 111,112

2.3. Trường hợp Hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT.

Ở trường hợp này, thuế TNDN do nhà thầu chịu

– Công nợ và thuế:

Nợ TK 627, 642 – Giá trị hợp đồng trừ đi thuế GTGT nhà thầu

Nợ Tk 811 – Phản ánh thuế TNDN

Nợ TK 133 – Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 – Giá trị hợp đồng trừ đi thuế GTGT nhà thầu

Có TK 3338

– Sau khi nộp thuế:

Nợ TK 3338

Có TK 111,112

3. Dịch vụ của Công ty Luật ACC.

Công ty Luật ACC là một trong những công ty chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý, thuế, kế toán… uy tín hàng đầu Việt Nam. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình khai thuế nhà thầu hay bất cứ vấn đề nào liên quan những dịch vụ mà ACC đang hoạt động thì hãy liên hệ với ACC để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời. Chúng tôi đã hợp tác thành công với hàng trăm doanh nghiệp lớn, nhỏ. Bên cạnh đó, ACC có đội ngũ chuyên viên dày dặn kinh nghiệm, làm việc chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao. Công ty Luật ACC cam kết sẽ mang đến cho doanh nghiệp của bạn dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí hợp lý. 

Hy vọng bài viết Thời hạn kê khai thuế nhà thầu là bao lâu? (Quy định 2022) sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích. Cảm ơn các bạn đã luôn quan tâm và yêu mến Công ty Luật ACC.

Viết một bình luận